Câu lệnh rẽ nhánh if/else trong ECMAScript

Xem thêm các chuyên mục:

1- Câu lệnh if

Trong ECMAScript, Câu lệnh if(condition) đánh giá một điều kiện (condition) để quyết định xem có thực hiện khối lệnh của nó hay không.
 
Dưới đây là cấu trúc của câu lệnh if:
// condition: Điều kiện cần kiểm tra.
if (condition)  {
    // Làm gì đó tại đây!
}
 
condition có thể là một giá trị bất kỳ, một kiểu bất kỳ, hoặc một biểu thức bất kỳ. ECMAScript sử dụng hàm Boolean(condition) để đánh giá, hàm này trả về true hoặc false.

Function: Boolean(condition)?

Hàm Boolean(condition) trả về false nếu condition có giá trị là false, 0, "", null, undefined, NaN, Number.Infinite. Ngược lại hàm này trả về true.
Hình dưới đây minh họa cách đánh giá một điều kiện của ECMAScript:
Ví dụ:
simple-if-example.js
if(true)  { // Work
   console.log("Test 1");
}

if(false) { // Not work!
  console.log("Test 2");
}
 
if-example.js

if(true)  { // Work
  console.log("if(true)");
}

if(false)  { // Not work!
   console.log("if(false)");
}

if('true')  { // Work
  console.log("if('true')");
}

if('false')  { // Work
  console.log("if('false')");
}

var obj = new Object();

if(obj)  { // Work
   console.log("if(obj)");
}

if('') { // Not work!
   console.log("if('')");
}

if(undefined) { // Not work!
   console.log("if(undefined)");
}

if(0)  { // Not work!
   console.log("if(0)");
}

 
if-example2.js
var number0 = 0;

if(number0)  { // Not work!
   console.log("number 0 (primitive)");
}

if(false)  { // Not work!
   console.log("boolean false (primitive)");
}

// A not null Object
var myObj = {};

if(myObj)  { // Work!
    console.log("A not null Object");
}

// A not null Object
var numberObject = new Number(0);

if(numberObject)  { // Work!
    console.log("A not null Object (Number)");
}

// A not null Object
var booleanObject = new Boolean(false);

if(booleanObject)  { // Work!
    console.log("A not null Object (Boolean)");
}

 
IfExample.java
package org.o7planning.tutorial.javabasic.controlflow;

public class IfExample {

	public static void main(String[] args) {

		// Khai báo một biến, đại diện cho tuổi của bạn
		int age = 30;

		System.out.println("Your age: " + age);

		// Điều kiện (condition) cần kiểm tra là 'age > 20'
		if (age > 20) {

			System.out.println("Okey!");
			System.out.println("Age is greater than 20");
		}

		// Các đoạn mã phía dưới khối 'if'.
		System.out.println("Done!");

	}

}
if-example3.js
// Declare a variable, representing your age
 let age = 30;

 console.log("Your age: " + age);

 // The condition to test is 'age> 20'
 if (age > 20) {

    console.log("Okey!");
    console.log("Age is greater than 20");
 }

 // The code blow the 'if' block.
 console.log("Done!");

2- Câu lệnh if - else

Lệnh if-else cũng được sử dụng để kiểm tra một điều kiện. ECMAScript sử dụng hàm Boolean(condition) để đánh giá điều kiện. Nếu kết quả đánh giá là true khối lệnh if sẽ được thực thi. Ngược lại khối lệnh else sẽ được thực thi.
** if - else **
if( condition )  {
   // Làm gì đó tại đây    
}  
// Ngược lại
else  { 
   // Làm gì đó tại đây    
}
Ví dụ:
if-else-example.js
// Khai báo một biến, đại diện cho tuổi của bạn
let age = 15;

console.log("Your age: " + age);

// Điều kiện (condition) cần kiểm tra là 'age > 18'
if (age >= 18) {

    console.log("Okey!");
    console.log("You are accepted!");

} else {

    console.log("Sorry!");
    console.log("Age is less than 18");
}

// Các đoạn mã phía sau khối 'if' và khối 'else'.
console.log("Done!");

3- Câu lệnh if - else if - else

Cấu trúc của một câu lệnh if - else if - else là:
if(condition 1)  {

   // Làm gì đó tại đây    
} else if(condition 2) {

   // Làm gì đó tại đây    
} else if(condition 3) {

   // Làm gì đó tại đây    
}
// Ngược lại
else  { 

   // Làm gì đó tại đây    
}
if-elseif-else-example.js
// Khai báo một biến
// Đại diện cho điểm thi (score) của bạn
let score = 70;

console.log("Your score =" + score);

// Nếu điểm số nhỏ hơn 50
if (score < 50) {
  console.log("You are not pass");
}
// Ngược lại nếu score lớn hơn hoặc bằng 50 và nhỏ hơn 80.
else if (score >= 50 && score < 80) {
  console.log("You are pass");
}
// Trường hợp còn lại (Nghĩa là lớn hơn hoặc bằng 80)
else {
  console.log("You are pass, good student!");
}
Thay đổi giá trị của biến "score" trong ví dụ trên và chạy ví dụ một lần nữa.
let score = 20;
 

4- Các toán tử tham gia vào biểu thức điều kiện

Dưới đây là danh sách các toán tử, nó thường đươc sử dụng trong một biểu thức điều kiện (conditional expression).
  • > Lớn hơn
  • < Nhỏ hơn
  • >= Lớn hơn hoặc bằng
  • <= Nhỏ hơn hặc bằng
  • && Và
  • || hoặc
  • == So sánh bằng
  • != So sánh khác nhau
  • ! Phủ định
Ví dụ:
if-elseif-else-example2.js
// Khai báo một biến, đại diện cho tuổi của bạn.
let age = 20;

// Kiểm tra tuổi nhỏ hơn hoặc bằng 17
if (age <= 17) {
    console.log("You are 17 or younger");
}

// Kiểm tra tuổi bằng 18
else if (age == 18) {
    console.log("You are 18 year old");
}
// Kiểm tra tuổi lớn hơn 18 và nhỏ hơn 40
else if (age > 18 && age < 40) {
    console.log("You are between 19 and 39");
}
// Trường hợp còn lại (Lớn hơn hoặc bằng 40)
else {
    // Một lệnh 'if' lồng bên trong.
    // Kiểm tra tuổi khác 50.
    if (age != 50) {
        console.log("You are not 50 year old");
    }

    // Lệnh phủ định tuổi bằng 50, nghĩa là khác 50.
    if (!(age == 50)) {
        console.log("You are not 50 year old");
    }

    // Nếu tuổi là 60 hoặc 70
    if (age == 60 || age == 70) {
        console.log("You are 60 or 70 year old");
    }

}
Bạn có thể thay đổi giá trị của biến 'age' và chạy ví dụ một lần nữa để xem kết quả.

Xem thêm các chuyên mục: