Hướng dẫn sử dụng ECMAScript Number

Xem thêm các chuyên mục:

Nhóm thành viên của o7planning đã xây dựng một website tuyệt vời và miễn phí giúp mọi người học tiếng Anh, học từ vựng dễ dàng hơn. Hãy truy cập để học tiếng Anh ngay bây giờ:

1- ECMAScript Number

Trong ECMAScript, kiểu dữ liệu Number đại diện cho một số, nó có thể là một số nguyên ( Integer), hoặc một số chấm động ( Floating-point Number).
Dựa trên cách quản lý dựa liệu trên bộ nhớ (memory) mà Number được chia làm 2 loại Number ObjectNumber Primitive:

Number Primitive:

Thông thường để tạo ra một số bạn nên sử dụng cú pháp nguyên thủy (Primitive):
// Primitive Syntax:

var myNumber1 = 100;
var myNumber2 = 55.1;
Các Number primitive được quản lý trong Common Pool (Bể chứa thông thường), điều này có nghĩa là khi bạn khai báo 2 hoặc nhiều Number primitive có cùng giá trị, chúng sẽ cùng trỏ đến một vị trí bộ nhớ trong Common Pool.
Toán tử === được sử dụng để kiểm tra xem 2 biến có cùng trỏ đến cùng một địa chỉ trên bộ nhớ (memory) hay không.
number-primitive-example1.js
let a = 100;
let b = 150.1;
let c = 150.1;

// a, b: Same address?
console.log( a === b); // false

// b, c: Same address?
console.log( b === c); // true
Bạn cũng có thể tạo ra một số bằng cách sử dụng hàm Number(value), kết quả bạn nhận được là một Number primitive:
number-primitive-example2.js
let a = 100;
let b = 150.1;

// Using Number() function
let c = Number(150.1);

// a, b: Same address?
console.log( a === b); // false

// b, c: Same address?
console.log( b === c); // true

Number object:

Bạn có thể tạo ra một số thông qua constructor của lớp Number. Trường hợp này bạn sẽ nhận được một Number object (đối tượng số).
// Syntax:

var aNumber = new Number(number);

// Example:
var myNumber1 = new Number(100);
var myNumber2 = new Number(150.1);
Toán tử new luôn luôn tạo ra một thực thể mới trên bộ nhớ Heap.
Khi bạn gán giá trị mới cho biến bb là biến aa. Biến bb sẽ trỏ tới địa chỉ trên bộ nhớ nơi mà biến aa đang trỏ tới, sẽ không có một thực thể nào được tạo ra trên bộ nhớ trong trường hợp này.
number-object-example2.js
let aa = new Number(100);

let bb = aa;

// aa, bb: Same address?
var sameAddress = aa === bb;

console.log( sameAddress); // true

Number object vs Number primitive

Các Number primitive được lưu trữ trên Stack (Common Pool). Trong khi đó các Number object được tạo ra và lưu trữ trên bộ nhớ Heap, nó yêu cầu quản lý bộ nhớ phức tạp và tốn không gian lưu trữ. Vì vậy bạn nên sử dụng Number primitive thay vì Number object bất cứ lúc nào có thể.

typeof

Toán tử typeof(Number_object) sẽ trả về chuỗi 'object', trong khi đó typeof(Number_primitive) sẽ trả về chuỗi 'number':
typeof-example.js
let myNumberObject = new Number(200);
console.log(myNumberObject); // [Number: 200]
console.log( typeof(myNumberObject) ); // object

let myNumberPrimitive =  500;
console.log(myNumberPrimitive); // 500
console.log( typeof(myNumberPrimitive) ); // number
 

2- So sánh các số

Toán tử === được sử dụng để so sánh địa chỉ trên bộ nhớ mà 2 biến đang trỏ đến.
comparing-example.js
var a = new Number(100);
var b = new Number(100);

var c = 100; // Stored in Common Pool.
var d = 100; // Stored in Common Pool.

console.log( a === b); // false

console.log( c === d); // true

console.log( a === c); // false
 
Toán tử == được sử dụng để so sánh giá trị của 2 biến. Nó làm việc hoàn hảo đối với các kiểu dữ liệu nguyên thủy (Primitive) như: Boolean (primitive), Number (primitive), String (Literal), null, undefined, NaN. Nhưng nó có thể hoạt động không giống như cách bạn đang nghĩ đối với các kiểu dữ liệu Object. Kiểu dữ liệu Number trong ECMAScript có thể là Primitive hoặc có thể là Object, vì vậy bạn cần cẩn thận khi sử dụng toán tử này.
Ví dụ: Toán tử == hoạt động hoàn hảo khi so sánh các Number Primitive:
comparing-example2.js
let a = 100;
let b = 100;
let c = 120;

console.log( a == b); // true
console.log( a == c); // false
Ví dụ: Toán tử == hoạt động không như cách bạn đang nghĩ khi so sánh 2 Number object:
comparing-example3.js
let a = new Number(100);
let b = new Number(100);
let c = new Number(120);

// Are you expecting true value?
console.log( a == b); // false

console.log( a == c); // false
Nếu bạn không chắc chắn biến của bạn là Number object hay Number primitive, bạn nên sử dụng hàm Number(value) để chuyển đổi nó thành Number primitive trước khi sử dụng toán tử ==.
comparing-example3b.js
let a = new Number(100);
let b = new Number(100);
let c = new Number(120);

console.log( a == b); // false

// Use Number() function to convert Number-object to Number-literal
console.log( Number(a) == Number(b) ); // true

console.log( a == c); // false
 
Ví dụ: Sử dụng toán tử == để so sánh giá trị của một Number primitive với giá trị của một Number object:
comparing-example4.js
let a = 100;
let b = new Number(100);

let c = new Number(120);

console.log( a == b); // true
console.log( a == c); // false

 

3- Các hằng số

Lớp Number định nghĩa sẵn một vài hằng số (Constant) quan trọng:
  • Number.EPSILON
  • Number.MAX_SAFE_INTEGER
  • Number.MAX_VALUE
  • Number.MIN_SAFE_INTEGER
  • Number.MIN_VALUE
  • Number.NEGATIVE_INFINITY
  • Number.NaN
  • Number.POSITIVE_INFINITY

Number.EPSILON

Khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 số có thể biểu diễn.
epsilon-example.js
var interval = Number.EPSILON;

console.log(interval); // 2.220446049250313e-16

Number.MAX_SAFE_INTEGER

Số nguyên (interger) lớn nhất mà ECMAScript có thể biểu diễn ( 2^53-1 ).
max-safe-integer-exampl
// 2^53 - 1
console.log( Number.MAX_SAFE_INTEGER); // 9007199254740991

console.log( Number.MAX_SAFE_INTEGER.toExponential() ); // 9.007199254740991e+15

Number.MIN_SAFE_INTEGER

Số nguyên (interger) nhỏ nhất mà ECMAScript có thể biểu diễn ( -(2^53-1) ).
min-safe-integer-example.js
// - (2^53 - 1)
console.log( Number.MIN_SAFE_INTEGER); // -9007199254740991

console.log( Number.MIN_SAFE_INTEGER.toExponential() ); // -9.007199254740991e+15

Number.MAX_VALUE

Số lớn nhất mà ECMAScript có thể biểu diễn.
max-value-example.js
console.log( Number.MAX_VALUE); // 1.7976931348623157e+308

Number.MIN_VALUE

Số nhỏ nhất mà ECMAScript có thể biểu diễn.
min-value-example.js
console.log( Number.MIN_VALUE); // 5e-324

Number.NaN

Chỉ định giá trị "Not a number".
Example:
Nếu giá trị của tham số mà bạn truyền (pass) vào constructor của Number không phải là một số bạn sẽ nhận được được đối tượng NaN ( Not-a-Number). Hoặc trong một tình huống khác, nếu bạn chia một chuỗi cho một số giá trị nhận được cũng là NaN.
NaN-example.js
let a = new Number("A String");
console.log(a); // [Number: NaN]
console.log( typeof a ); // object

let b = "A String" / 100;
console.log(b); // NaN
console.log( typeof b ); // number

Number.NEGATIVE_INFINITY

Giá trị đại diện cho một số âm vô cùng (Negative infinity).
negative-infinity-example.js
let a = -1 / 0;

console.log(a); // -Infinity

console.log( Number.NEGATIVE_INFINITY ); // -Infinity

console.log( a == Number.NEGATIVE_INFINITY); // true
 

Number.POSITIVE_INFINITY

Giá trị đại diện cho một số dương vô cùng (Positive infinity).
positive-infinity-example.js
let a = 1 / 0;

console.log(a); // Infinity

console.log( Number.POSITIVE_INFINITY ); // Infinity

console.log( a == Number.POSITIVE_INFINITY); // true

 

4- Các phương thức tĩnh

Lớp Number cung cấp cho bạn một vài phương thức tĩnh rất có ích:
  • Number.isNaN(number)
  • Number.isFinite(number)
  • Number.isInteger(number)
  • Number.isSafeInteger(number)
  • Number.parseFloat(string)
  • Number.parseInt(string)
Đây là một phương thức tĩnh, giúp kiểm tra xem một giá trị nào đó có phải là NaN hay không.
isNaN-example.js
console.log( Number.isNaN(10) ); // false

let a = "A String" / 100;
console.log(a); // NaN
console.log( typeof a ); // number
console.log( Number.isNaN(a) ); // true

let b = new Number("A String");
console.log(b); // [Number: NaN]
console.log( typeof b ); // object

// b is an Object, wrap NaN value!
console.log( Number.isNaN(b) ); // false (!!!)

// Convert to Number-literal:
let b2 = Number(b);

console.log( Number.isNaN( b2 )); // true
 

Number.isFinite(number)

Đây là một phương thức tĩnh, giúp kiểm tra một giá trị có phải là một số hữu hạn (finite) hay không. Phương thức trả về true/false.
isFinite-example.js
let a = 100;

console.log( Number.isFinite(a)); // true

let b = 1 / 0;
console.log( b ); // Infinite

console.log( Number.isFinite(b)); // false

let c = new Number(100);
// c is an Object
console.log( Number.isFinite(c)); // false (!!!)

// Convert c to Number-literal:
let c2 = Number(c);
console.log( Number.isFinite(c2)); // true

Number.isInteger(number)

Đây là một phương thức tĩnh, giúp kiểm tra một giá trị có phải là một số nguyên (integer) hay không. Phương thức trả về true/false.
 
isInteger-example.js
console.log(Number.isInteger(0));         // true
console.log(Number.isInteger(1));         // true
console.log(Number.isInteger(-100000));   // true

console.log(Number.isInteger(0.1));       // false
console.log(Number.isInteger(Infinity));   // false
console.log(Number.isInteger("10"));      // false
console.log(Number.isInteger(true));      // false
console.log(Number.isInteger(false));     // false

// A Number-object
let a = new Number(100);
console.log(Number.isInteger( a ));     // false (!!!)

// Convert Number-object to Number-literal
let a2 = Number(a);
console.log(Number.isInteger( a2 ));     // true

Number.isSafeInteger(number)

Đây là một phương thức tĩnh, giúp kiểm tra một giá trị có phải là một số nguyên (integer) và thuộc phạm vi an toàn [-(2^53-1), 2^53 -1] hay không. Phương thức trả về true/false.
isSafeInteger-example.js
let a = 100;

console.log( Number.isSafeInteger(a) );     // true

let b = Math.pow(2, 54); // 2^54

console.log(  Number.isSafeInteger(b) );   // false

Number.parseFloat(string)

Đây là một phương thức tĩnh, phân tích một chuỗi trong tham số và trả về một số kiểu chấm động (floating point number).
parseFloat-example.js
let aString1 = "100.2";

let a1 = Number.parseFloat(aString1);
console.log(a1); // 100.2

let aString2 = "Hello 100.2";

let a2 = Number.parseFloat(aString2);
console.log(a2); // NaN

Number.parseInt(string)

Đây là một phương thức tĩnh, phân tích một chuỗi trong tham số và trả về một số nguyên (Integer).
parseInt-example.js
let aString1 = "100.2";

let a1 = Number.parseInt(aString1);
console.log(a1); // 100

let aString2 = "Hello 100.2";

let a2 = Number.parseInt(aString2);
console.log(a2); // NaN

5- Các phương thức

  • toExponential()
  • toFixed(digits)
  • toLocaleString()
  • toPrecision(precision)
  • toString(radix)
  • valueOf()

toExponential()

Trả về một chuỗi đại diện cho số này theo ký hiệu số mũ (exponential notation).
toExponential-example.js
var a = 510000;

console.log( a.toExponential() ); // 5.1e+5

var b = 123456789;

console.log( b.toExponential() ); // 1.23456789e+8

toFixed(digits)

Phương pháp này định dạng một số, chỉ định số chữ số cụ thể ở bên phải của số thập phân. Phương thức trả về một chuỗi (String).
Tham số:
  • digits: Số chữ số xuất hiện sau dấu chấm thập phân (decimal point).
toFixed-example.js
let a = 1.234;

console.log ( a.toFixed() ); // 1
console.log ( a.toFixed(2) ); // 1.23
console.log ( a.toFixed(3) ); // 1.234
console.log ( a.toFixed(5) ); // 1.23400

toLocaleString()

Phương thức này chuyển đổi một đối tượng số thành một chuỗi mà con người có thể đọc được, theo Locale của môi trường.
toLocaleString-example.js
// This example tested on Locale VN.

let num = new Number(177.1234);

console.log( num.toLocaleString()); // 177.123

 

toPrecision( precision )

Phương thức này trả về một chuỗi đại diện cho số với độ chính xác (precision) đã chỉ định.
Tham số:
  • precision − Một số nguyên chỉ định số chữ số có nghĩa.
toPrecision-example.js
let num = 7.12345;

console.log( num.toPrecision() ); // 7.12345
console.log( num.toPrecision(1) ); // 7
console.log( num.toPrecision(2) ); //  7.1

let num2 = 7.98765;

console.log( num2.toPrecision() ); // 7.98765
console.log( num2.toPrecision(1) ); // 8
console.log( num2.toPrecision(2) ); //  8.0
 
Phương thức toString(radix) trả về một chuỗi đại diện cho số hiện tại trong hệ cơ số ( radix/base) được chỉ định bởi tham số.
Tham số:
  • radix (base): Một số nguyên trong khoảng 2 và 36 chỉ định hệ cơ số (base) để biểu diễn (representing) số. Mặc định là 10.
toString-example.js
var num = new Number(10);

console.log(num.toString()); // 10

console.log(num.toString(2)); // 1010

console.log(num.toString(8)); // 12

valueOf()

Phương thức này trả về giá trị nguyên thủy của đối tượng số đã chỉ định.
valueOf-example.js
// Number object:
let num = new Number(10);

console.log(num.valueOf()); // 10

 

Xem thêm các chuyên mục: