Học nhanh C# cho người mới bắt đầu

Xem thêm các chuyên mục:

1- Giới thiệu

Đây là tài liệu hướng dẫn học C# cho người mới bắt đầu. Để lập trình C# bạn phải cài đặt công cụ lập trình Visual Studio. Bạn có thể xem hướng dẫn download và cài đặt tại:
Nếu bạn mới bắt đầu với C#, bạn nên đọc bài viết này lần lượt từ trên xuống, nó sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan trước khi đi vào các tài liệu chi tiết khác.

2- Tạo Project C# đầu tiên của bạn

Đây là hình ảnh đầu tiên khi bạn mở Visual Studio.
Tạo mới một Project:
Chúng ta tạo một Project đơn giản (Ứng dụng Console, là ứng dụng không có giao diện).  Nhập vào:
  • Name: HelloCSharp
  • Solution: Create new solution
  • Solution Name: MySolution
Đây là hình ảnh Project của bạn đã được tạo ra. Bạn cần nhấn vào Solution Explorer để xem cấu trúc của Project vừa được tạo ra đó.
Visual Studio tạo ra một Solution (Giải pháp) có tên là MySolution và chứa bên trong nó là một Project có tên HelloCSharp. Và tạo mặc định một lớp có tên Program (Ứng với file Program.cs).
Chú ý: Một Solution (Giải pháp) có thể có một hoặc nhiều Project.
Sửa code của lớp Program, để khi chạy nó in ra màn hình Console một dòng chữ "Hello CSharp", và chờ đợi người dùng nhập vào một dòng văn bản bất kỳ trước khi kết thúc.
Nhấn vào Start để chạy lớp Program.

3- Giải thích cấu trúc của một class

Hình minh họa dưới đây là cấu trúc của lớp Program, nó nằm trong không gian tên (namespace) HelloCSharp. Một không gian tên có thể chứa một hoặc nhiều lớp.
Nếu bạn muốn sử dụng một lớp nào đó, bạn phải khai báo sử dụng lớp đó, hoặc khai báo sử dụng không gian tên (namespace) chứa lớp đó.
// Khai báo sử dụng không gian tên (namespace) System.
// (Nghĩa là có thể sử dụng tất cả các lớp,.. có trong namespace này).
using System;
Khi chương trình được chạy, phương thức Main(string[]) sẽ được gọi thực thi.
  1. static là từ khóa thông báo rằng đây là phương thức tĩnh.
  2. void là từ khóa thông báo rằng phương thức này không trả về gì cả.
  3. args là tham số của phương thức nó là một mảng các string (chuỗi) - string[].
static void Main(string[] args)
{
    // Ghi ra màn hình Console một dòng chữ.
    Console.WriteLine("Hello CSharp");

    // Đợi người dùng gõ vào bất kỳ và nhấn Enter trước khi kết thúc chương trình.    
    Console.ReadLine();
}
Sau khi đã khai báo sử dụng không gian tên (namespace) System, bạn có thể sử dụng lớp Console nằm trong namespace này. WriteLine(string) là một phương thức tĩnh của lớp Console, nó ghi ra màn hình một chuỗi.
// Khai báo để sử dụng không gian tên System (System namespace).
// (Nó chứa lớp Console).
using System;

// Và bạn có thể sử dụng lớp Console:
Console.WriteLine("Hello CSharp");

// Nếu bạn không khai báo sử dụng không gian tên System.
// Nhưng muốn sử dụng lớp Console, bạn phải viết dài hơn:
System.Console.WriteLine("Hello CSharp");

4- Giải thích cấu trúc Project

Một giải pháp ( Solution) có thể chứa trong nó nhiều Project. Trong các Project chứa các lớp (class).
Khi nhìn trên "Class view" bạn có thể thấy được các lớp của bạn thuộc vào không gian tên (namespace) nào.
Trong CSharp bạn tạo ra một lớp Animal với không gian tên là HelloCSharp, lớp này mặc định sẽ nằm tại thư mục gốc của project. Bạn tạo ra một lớp khác là MyClass với không gian tên là O7planning.CSharp, lớp này cũng nằm tại thư mục gốc của project. Với một project lớn có nhiều class, cách tổ chức các file như vậy gây khó khăn cho bạn. Bạn có thể tạo ra các thư mục khác nhau để chứa các class, quy tắc do bạn quyết định, tuy nhiên tốt nhất bạn tạo ra các thư mục có tên là tên của namespace. Hãy học tập cách tổ chức của Java.

5- Chú ý quan trọng với một chương trình C#

Trong một ứng dụng C# bạn cần khai báo rõ ràng một lớp có phương thức Main(string[]) dùng làm điểm bắt đầu để chạy ứng dụng của bạn, điều này không bắt buộc nếu toàn bộ ứng dụng của bạn có duy nhất một lớp có phương thức Main(string[]), nhưng trong trường hợp có 2 lớp có phương thức Main nếu bạn không chỉ định rõ, một thông báo lỗi sẽ xuất hiện ra trong quá trình biên dịch.

Vì vậy tốt nhất bạn hãy khai báo rõ ràng lớp có phương thức Main(string[]), bạn có thể khai báo lại cho một lớp khác nếu muốn.
Nhấn phải chuột vào HelloCSharp project, chọn Properties:
Chọn "Startup object" là một lớp có phương thức Main(string[])Save lại.

6- Thêm mới class

Bây giờ tôi thêm mới một lớp có tên MyClass với không gian tên O7planning.CSharp.
Trên "Solution Explorer" nhấn phải chuột vào project chọn:
  • Add/New Folder
Đặt tên cho thư mục là O7planning.
Tiếp tục tạo một thư mục "CSharp" là con của thư mục "O7planning".
Nhấn phải chuột vào thư mục "CSharp" chọn:
  • Add/Class
Chọn kiểu item là Class, và nhập tên lớp.
Lớp đã được tạo ra, nó nằm trong không gian tên "HelloCSharp.O7planning.CSharp". Bạn có thể đổi tên cho namespace thành "O7planning.CSharp".
Đổi tên namespace thành "O7planning.CSharp".
Bạn có thể thay đổi nội dung của lớp:
MyClass.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace O7planning.CSharp
{
   class MyClass
   {
       static void Main(string[] args)
       {
           Console.WriteLine("Hello from MyClass");
           Console.ReadLine();
       }
   }
}
Khai báo lớp MyClass là điểm bắt đầu để chạy. Nhấn phải chuột vào Project chọn Properties
Chạy ví dụ:

7- Các kiểu dữ liệu trong C#

Kiểu Mô tả Phạm vi Giá trị mặc định
bool Giá trị Boolean (Đúng hoặc sai). True hoặc False False
byte Số tự nhiên không dấu 8-bit 0 tới 255 0
char Ký tự unicode 16-bit U +0000 tới U +ffff '\0'
decimal Có độ chính xác đến 28 con số và giá trị thập phân (Sử dụng 128-bit) (-7.9 x 1028 tới 7.9 x 1028) / 100 tới 28 0.0M
double Kiểu dấu chấm động có độ chính xác gấp đôi (Sử dụng 64-bit) (+/-)5.0 x 10-324 tới (+/-)1.7 x 10308 0.0D
float Kiểu dấu chấm động (Sử dụng 32-bit) -3.4 x 1038 to + 3.4 x 1038 0.0F
int Số nguyên có dấu 32-bit -2,147,483,648 tới 2,147,483,647 0
long 64-bit signed integer type -923,372,036,854,775,808 tới 9,223,372,036,854,775,807 0L
sbyte Số nguyên có dấu 8-bit  -128 tới 127 0
short Số nguyên có dấu 16-bit -32,768 tới 32,767 0
uint Số nguyên không dấu 32-bit 0 tới 4,294,967,295 0
ulong Số nguyên không dấu 64-bit  0 tới 18,446,744,073,709,551,615 0
ushort Số nguyên không dấu 16-bit 0 tới 65,535 0

8- Biến và khai báo

Một biến xác định bởi một cái tên cho một nơi lưu trữ dữ liệu mà chương trình của bạn có thể thao tác. Mỗi biến trong C# có một kiểu dữ liệu cụ thể, trong đó xác định kích thước và phạm vi giá trị có thể được lưu trữ trong bộ nhớ, và tập hợp các toán tử có thể áp dụng cho biến.
Biến có thể thay đổi giá trị trong quá trình tồn tại của nó trong chương trình. Các biến có giá trị cố định được gọi là các hằng số. Sử dụng từ khóa const để khai báo một biến là hằng số.
Khai báo một biến:
// Khai báo một biến
// Data Type: Kiểu dữ liệu.
// Variable Name: Tên biến.
<Data Type> <Variable name>;

// Khai báo một biến và gán giá trị cho nó.
<Data Type> <Variable name> = <value>;

// Khai báo một hằng số (constants)
const <Data Type> <Variable name> = <value>;
VariableExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class VariableExample
    {   
        static void Main(string[] args)  
        {
            // Khai báo một hằng số có kiểu int.
            // Bạn không thể giá giá trị mới cho hằng số.
            const int MAX_SCORE = 100;

            // Khai báo một biến có kiểu int.
            int score = 0;

            // Gán giá trị mới cho biến score.
            score = 90;

            // Khai báo một chuỗi (string).
            string studentName = "Tom";

            // In giá trị của biến ra màn hình Console.
            Console.WriteLine("Hi {0}", studentName);
            Console.WriteLine("Your score: {0}/{1}", score, MAX_SCORE);

            // Chờ người dùng nhập vào gì đó và nhấn Enter trước khi kết thúc chương trình.
            Console.ReadLine();
        }
       

    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

9- Câu lệnh rẽ nhánh

9.1- Câu lệnh If-else

if là một câu lệnh kiểm tra một điều kiện gì đó trong C#. Chẳng hạn: Nếu a > b thì làm gì đó ....
Các toán tử so sánh thông dụng:
Toán tử Ý nghĩa Ví dụ
> Lớn hơn 5 > 4 là đúng (true)
< Nhỏ hơn 4 < 5 là đúng (true)
>= Lớn hơn hoặc bằng 4 >= 4 là đúng (true)
<= Nhỏ hơn hoặc bằng 3 <= 4 là đúng (true)
== Bằng nhau 1 == 1 là đúng (true)
!= Không bằng nhau  1 != 2 là đúng (true)
&&  a > 4 && a < 10
|| Hoặc  a == 1 || a == 4
// Cú pháp?
// 
// condition: Điều kiện để kiểm tra.
if ( condition )  
{
    // Làm gì đó ở đây.
}
Ví dụ:
// Ví dụ 1:
if ( 5 < 10 )
{
  Console.WriteLine( "Five is now less than ten");
}

// Ví dụ 2:
if ( true )
{
  Console.WriteLine( "Do something here");
}
Cấu trúc đầy đủ của if - else if - else:
// Chú ý rằng sẽ chỉ có nhiều nhất một khối lệnh được thực thi.
// Chương trình kiểm tra các điều kiện từ trên xuống dưới.
// Khi bắt gặp một điều kiện đúng, khối lệnh đó sẽ được thự thi.
// Các điều kiện còn lại sẽ bị bỏ qua. 
...

// Nếu condition1 là đúng thì ..
if (condition1 )  
{
     // Làm gì đó nếu condition1 là đúng (true).
}
// Ngược lại nếu condition2 là đúng thì ...
else if(condition2 )  
{
    // Làm gì đó tại đây nếu condition2 là đúng (condition1 là sai).
}
// Ngược lại nếu conditonN là đúng thì ...
else if(conditionN )  
{
     // Làm gì đó ở đây nếu conditionN là đúng 
     // (Tất cả các điều kiện ở trên là sai).
}
// Ngược lại (Khi tất cả các các điều kiện ở trên là sai).
else  {
     // Làm gì đó.
}
IfElseExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class IfElseExample
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Khai báo một số kiểu int, mô tả tuổi của bạn.
            int age;

            Console.WriteLine("Please enter your age: \n");

            // Khai báo một biến, để lưu trữ đoạn text người dùng nhập vào từ bàn phím. 
            string inputStr = Console.ReadLine();

            // Int32 là một lớp nằm trong namespace System.
            // Sử dụng phương thức tĩnh Parse của lớp Int32 để chuyển đổi một chuỗi thành một số
            // Và gán vào biến age.
            // (Chú ý: Nếu 'inputStr' không phải là chuỗi số, có thể gây lỗi chương trình tại đây).
            age = Int32.Parse(inputStr);

            Console.WriteLine("Your age: {0}", age);

            // Kiểm tra nếu age nhỏ hơn 80 thì ...
            if (age < 80)
            {
                Console.WriteLine("You are pretty young");
            }

            // Ngược lại nếu tuổi nằm trong khoảng 80, 100 thì
            else if (age >= 80 && age <= 100)
            {
                Console.WriteLine("You are old");
            }
            // Ngược lại (Các trường hợp còn lại)
            else
            {
                Console.WriteLine("You are verry old");
            }

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Chạy ví dụ, và nhập vào 81, và xem kết quả:

9.2- Câu lệnh Switch-Case

Cú pháp câu lệnh rẽ nhánh switch:
// Sử dụng từ khóa 'switch' để kiểm tra giá trị của một biến.
switch ( <variable> )
{
  case value1:
      // Làm gì đó tại đây nếu giá trị của biến bằng value1.
      break;
  case value2:
      // Làm gì đó tại đây nếu giá trị của biến bằng value2.
      break;

  ...
	
  default:
     // Các trường hợp còn lại.
     break;
}
BreakExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class BreakExample       
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Đề nghị người dùng chọn 1 lựa chọn.
            Console.WriteLine("Please select one option:\n");

            Console.WriteLine("1 - Play a game \n");
            Console.WriteLine("2 - Play music \n");
            Console.WriteLine("3 - Shutdown computer \n");

             
            // Khai báo một biến option
            int option;

            // Chuỗi người dùng nhập vào từ bàn phím
            string inputStr = Console.ReadLine();

            // Chuyển chuỗi thành số nguyên.
            option = Int32.Parse(inputStr);

            // Kiểm tra giá trị của 'option'.
            switch (option)
            {

                case 1:
                    Console.WriteLine("You choose to play the game");
                    break;
                case 2:
                    Console.WriteLine("You choose to play the music");
                    break;
                case 3:
                    Console.WriteLine("You choose to shutdown the computer");
                    break;
                default:
                    Console.WriteLine("Nothing to do...");
                    break;
            }

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Chạy ví dụ và nhập vào 2:

Chú ý:

Lệnh break trong trường hợp này nói với chương trình rằng thoát ra khỏi switch.
Bạn có thể gộp nhiều trường hợp ( case) để thực thi cùng một khối lệnh.
BreakExample2.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class BreakExample2
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Khai báo biến option và gán giá trị 3 cho nó.
            int option = 3;

            Console.WriteLine("Option = {0}", option);

            // Kiểm tra giá trị của 'option'.
            switch (option)
            {

                case 1:
                    Console.WriteLine("Case 1");
                    break;

                // Trường hợp option = 2,3,4,5 xử lý giống nhau.   
                case 2: 
                case 3: 
                case 4: 
                case 5:
                    Console.WriteLine("Case 2,3,4,5!!!");
                    break;
                default:
                    Console.WriteLine("Nothing to do...");
                    break;
            } 

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

10- Vòng lặp trong C#

Vòng lặp (loop) được sử dụng để chạy lặp lại một khối lệnh. Nó làm chương trình của bạn thực thi lặp đi lặp lại một khối lệnh nhiều lần, đây là một trong các nhiệm vụ cơ bản trong lập trình.
C# hỗ trợ 3 loại vòng lặp khác nhau:
  • FOR
  • WHILE
  • DO WHILE

10.1- Vòng lặp for

Cấu trúc của vòng lặp for:
// initialize variable: Khởi tạo một biến.
// condition: Điều kiện.
// updates new value for variable: Cập nhập giá trị mới cho biến.
for (initialize variable ; condition ; updates new value for variable )
{
        // Thực thi khối lệnh nếu điều kiện là đúng (true).
}
Ví dụ:
// Ví dụ 1:
// Tạo một biến x và gán giá trị 0 cho nó.
// Điều kiện kiểm tra là x < 5
// Nếu x < 5 đúng thì khối lệnh được thực thi.
// Sau mỗi bước lặp (iteration), giá trị của x được tăng lên 1.
for (int  x = 0;  x < 5 ; x = x + 1)
{
    // Làm gì đó tại đây khi x < 5 là đúng (true).
}


// Ví dụ 2:
// Tạo một biến x và gán giá trị ban đầu của nó là 2
// Điều kiện kiểm tra là x < 15
// Nếu x < 15 đúng thì khối lệnh được chạy
// Sau mỗi bước lặp (iteration), giá trị của x được tăng lên 3.
for (int  x = 2;  x < 15 ; x = x + 3)
{
    // Làm gì đó tại đây khi x < 15 là đúng (true).
}
ForLoopExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class ForLoopExample
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            Console.WriteLine("For loop example"); 

            // Tạo một biến x và gán giá trị ban đầu của nó là 2
            // Điều kiện kiểm tra là x < 15
            // Nếu x < 15 đúng thì khối lệnh được chạy
            // Mỗi bước lặp (iteration), giá trị x lại được cập nhập mới, tăng giá trị lên 3.
            for (int x = 2; x < 15; x = x + 3)
            {
                Console.WriteLine( );
                Console.WriteLine("Value of x = {0}", x); 
            } 

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

10.2- Vòng lặp while

Cú pháp của vòng lặp while:
// condition: Điều kiện
while (condition)  
{
     // Trong khi 'condition' là đúng, thì thực thi khối lệnh.
}
Ví dụ:
// Khai báo một biến x.
int x = 2;

while ( x < 10)
{
    // Làm gì đó tại đây khi x < 10 còn đúng.
    ...
    	
    // Cập nhập giá trị mới cho biến x.
    x = x + 3;
}
WhileLoopExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class WhileLoopExample
    {
        static void Main(string[] args)
        {
           
            Console.WriteLine("While loop example");
 
            // Tạo một biến x và gán giá trị 2 cho nó.
            int x = 2;

            // Điều kiện là x < 10.
            // Nếu x < 10 đúng thì khối lệnh được thực thi.
            while (x < 10)
            {
                Console.WriteLine("Value of x = {0}", x);

                x = x + 3; 
            } 

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

10.3- Vòng lặp do-while

Cú pháp của vòng lặp do-while
// Đặc điểm của vòng lặp 'do-while' là nó sẽ thực khi khối lệnh ít nhất 1 lần.
// Sau mỗi bước lặp (iteration), nó sẽ kiểm tra lại điều kiện,
// Nếu điều kiện đúng, khối lệnh sẽ được thực thi tiếp.
do {
    // Làm gì đó tại đây.
} while (condition); 
// Chú ý: Cần có dấu chấm phẩy (;) tại đây.
DoWhileLoopExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class DoWhileLoopExample
    {
        static void Main(string[] args)
        { 

            Console.WriteLine("Do-While loop example"); 

            // Tạo một biến x và gán giá trị 2 cho nó.
            int x = 2;

            // Thực hiện khối lệnh ít nhất 1 lần.
            // Sau mỗi bước lặp (iteration), nó sẽ kiểm tra lại điều kiện,
            // Nếu điều kiện đúng, khối lệnh sẽ được thực thi tiếp.
            do
            {
                Console.WriteLine("Value of x = {0}", x);

                x = x + 3; 

            } while (x < 10);
            // Chú ý: Cần có dấu chấm phẩy tại đây.
            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

10.4- Lệnh break trong vòng lặp

break là một lệnh nó có thể nằm trong một khối lệnh của một vòng lặp. Đây là lệnh kết thúc vòng lặp vô điều kiện.
LoopBreakExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class LoopBreakExample
    {
        static void Main(string[] args)
        { 
            Console.WriteLine("Break example");

            // Tạo một biến x và gán giá trị 2 cho nó.
            int x = 2;

            while (x < 15)
            {

                Console.WriteLine("----------------------\n");
                Console.WriteLine("x = {0}", x);

                // Kiểm tra nếu x = 5 thì thoát ra khỏi vòng lặp.
                if (x == 5)
                {
                    break;
                }
                // Tăng giá trị của x lên 1 (Viết ngắn gọn cho x = x + 1;).
                x++;
                Console.WriteLine("x after ++ = {0}", x);

            }

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

10.5- Lệnh continue trong vòng lặp

continue là một lệnh, nó có thể nằm trong một vòng lặp, khi bắt gặp lệnh continue chương trình sẽ bỏ qua các dòng lệnh trong khối phía dưới của continue và bắt đầu một vòng lặp mới.
LoopContinueExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class LoopContinueExample
    {
        static void Main(string[] args)
        { 

            Console.WriteLine("Continue example");

            // Tạo một biến x và gán giá 2 cho nó.
            int x = 2;

            while (x < 7)
            {

                Console.WriteLine("----------------------\n");
                Console.WriteLine("x = {0}", x);

                // Toán tử % là phép chia lấy số dư.
                // Nếu x chẵn, thì bỏ qua các dòng lệnh phía dưới của 'continue',
                // và tiếp tục bước lặp (iteration) mới (nếu điều kiện vẫn đúng).
                if (x % 2 == 0)
                {
                    // Tăng giá trị của x lên 1 (Viết ngắn gọn cho x = x + 1;).
                    x++;
                    continue;
                }
                else
                {
                    // Tăng giá trị của x lên 1 (Viết ngắn gọn cho x = x + 1;).
                    x++;
                }
                Console.WriteLine("x after ++ = {0}", x);

            }

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

11- Mảng trong C#

11.1- Mảng một chiều

Đây là hình minh họa về mảng một chiều có 5 phần tử, các phần tử được đánh chỉ số từ 0 tới 4.
Cú pháp khai báo mảng một chiều:
// Cách 1:
// Khai báo một mảng các số int, chỉ định giá trị cho các phần tử.
int[] years = { 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 };

// Cách 2:
// Khai báo một mảng các số float, chỉ rõ số phần tử.
// (3 phần tử).
float[] salaries = new float[3];
ArrayExample1.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class ArrayExample1
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Cách 1:
            // Khai báo một mảng, chỉ định giá trị cho các phần tử.
            int[] years = { 2001, 2003, 2005, 1980, 2003 };

            // Length là một Property của mảng, nó trả về số phần tử của mảng.
            Console.WriteLine("Element count of array years = {0} \n", years.Length);

            // Sử dụng vòng lặp for để in ra các phần tử của mảng.
            for (int i = 0; i < years.Length; i++) {
                Console.WriteLine("Element at {0} = {1}", i, years[i]);
            }

            // Cách 2: 
            // Khai báo một mảng có 3 phần tử.
            float[] salaries = new float[3];

            // Gán các giá trị cho các phần tử.
            salaries[0] = 1000;
            salaries[1] = 1200;
            salaries[2] = 1100;

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

11.2- Mảng hai chiều

Đây là hình minh họa một mảng 2 chiều
Cú pháp khai báo một mảng 2 chiều:
// Khai báo một mảng 2 chiều, 3 dòng & 5 cột.
// Chỉ định giá trị cho các phần tử.
int[,] a =   new int[,]  {
    {1 , 2 , 3,  4,   5} ,
    {0,  3,  4,  5,   7},
    {0,  3,  4,  0,   0}
};

// Khai báo một mảng 2 chiều, 3 dòng & 5 cột.
// Không chỉ định giá trị các phần tử.
int[,] a = new int[3,5];
ArrayExample2.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class ArrayExample2
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Khai báo một mảng 2 chiều, 3 dòng 5 cột. 
            // Chỉ định các giá trị cho các phần tử.            
            int[,] a =   { 
                          { 1, 2, 3, 4, 5 },
                          { 0, 3, 4, 5, 7 },
                          { 0, 3, 4, 0, 0 } 
                          };

            // Sử dụng vòng lặp for để in ra các phần tử của mảng.
            for (int row = 0; row < 3; row++) {
                for (int col = 0; col < 5; col++) {
                    Console.WriteLine("Element at [{0},{1}] = {2}", row, col, a[row,col]);
                }
                Console.WriteLine("-------------");
            }

            // Khai báo một mảng 2 chiều có số dòng 3, số cột 5
            // Các phần tử chưa được gán giá trị.
            int[,] b = new int[3, 5];

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

11.3- Mảng của mảng

ArrayOfArrayExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class ArrayOfArrayExample
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Khai báo một mảng 3 phần tử.
            // Mỗi phần tử là một mảng khác.
            string[][] teams = new string[3][];

            string[] mu = { "Beckham","Giggs"};
            string[] asenal = { "Oezil", "Szczęsny", "Walcott" };
            string[] chelsea = {"Oscar","Hazard","Drogba" };

            teams[0] = mu;
            teams[1] = asenal;
            teams[2] = chelsea;

            // Sử dụng vòng lặp for để in ra các phần tử của mảng.
            for (int row = 0; row < teams.Length; row++)
            {
                for (int col = 0; col < teams[row].Length ; col++)
                {
                    Console.WriteLine("Element at [{0}],[{1}] = {2}", row, col, teams[row][col]);
                }
                Console.WriteLine("-------------");
            }
 

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ

12- Class, Constructor và đối tượng

Bạn cần có sự phân biệt giữa 3 khái niệm:
  • Class
  • Cấu tử (Constructor)
  • Đối tượng (Instance)
Khi chúng ta nói về Cây, nó là một thứ gì đó trìu tượng, nó là một lớp (class). Nhưng khi chúng ta chỉ thẳng vào một cái cây cụ thể thì lúc đó đã rõ ràng và đó là đối tượng (instance).
Hoặc khi chúng ta nói về người (Person) thì đó cũng trìu tượng, nó là một lớp. Nhưng khi chỉ thẳng vào bạn hoặc tôi thì đó là 2 đối tượng khác nhau, cùng thuộc lớp người.
Person.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class Person
    { 
        // Đây là một trường (field) .
        // Lưu trữ tên người.
        public string Name;

        // Đây là một Constructor.
        // Nó dùng để tạo ra một đối tượng.
        // Constructor này này có một tham số.
        // Constructr luôn có tên giống tên của lớp.
        public Person(string persionName)
        {
            // Gán giá trị của tham số cho trường name.
            this.Name = persionName;
        }

        // Đây là một phương thức trả về kiểu string.
        public string GetName()
        {
            return this.Name; 
        }
    }
}
Như trên class Person không có phương thức Main. Tiếp theo class PersonTest là ví dụ khởi tạo các đối tượng của Person thông qua các cấu tử.
PersonTest.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;


namespace HelloCSharp
{
    class PersonTest
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            // Tạo một đối tượng của lớp Person.
            // Khởi tạo đối tượng này tử Constructor của lớp Person. 
            Person edison = new Person("Edison");

            // Lớp Person có phương thức GetName(). 
            // Sử dụng đối tượng để gọi phương thức GetName():
            String name = edison.GetName();
            Console.WriteLine("Person 1: " + name);

            // Tạo một đối tượng từ của lớp Person.
            // Khởi tạo đối tượng này tử Constructor của lớp Person.
            Person billGate = new Person("Bill Gates");

            // Lớp Person có trường 'name' là công khai (public).
            // Bạn có thể sử dụng đối tượng để truy cập vào trường 'name'.
            String name2 = billGate.Name;
            Console.WriteLine("Person 2: " + name2);

            Console.ReadLine();
        } 
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

13- Trường (Field)

Trong phần tiếp theo này chúng ta sẽ thảo luận về một số khái niệm:
  • Trường (Field)
    • Trường thông thường
    • Trường tĩnh (static Field)
    • Trường const (const Field)
    • Trường tĩnh và readonly (static readonly Field)
FieldSample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class FieldSample
    {
        // Đây là một trường tĩnh (static field).
        public static int MY_STATIC_FIELD = 100;

        // Đây là một trường thông thường.
        public string MyValue;

        // Đây là một Constructor của lớp FieldSample.
        public FieldSample(string value)
        {
            this.MyValue = value;
        }
    }
}
FieldSampleTest.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class FieldSampleTest
    {
        static void Main(string[] args)
        {   
            // In ra giá trị của trường tĩnh (static field).
            // Với các trường tĩnh, bạn phải  truy cập nó thông qua tên lớp. 
            Console.WriteLine("FieldSample.MY_STATIC_FIELD= {0}", FieldSample.MY_STATIC_FIELD);

            // Bạn có thể thay đổi giá trị của trường tĩnh.
            FieldSample.MY_STATIC_FIELD = 200;

            Console.WriteLine(" ------------- "); 

            // Tạo đối tượng thứ nhất.
            FieldSample obj1 = new FieldSample("Value1");

            // Các trường không tĩnh bạn phải truy cập thông qua đối tượng.
            Console.WriteLine("obj1.MyValue= {0}",  obj1.MyValue);  

            // Tạo đối tượng thứ 2:
            FieldSample obj2 = new FieldSample("Value2");

           
            Console.WriteLine("obj2.MyValue= {0}" , obj2.MyValue);

            // Bạn có thể thay đổi giá trị của trường.
            obj2.MyValue = "Value2-2";

            Console.ReadLine();
        }
     
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

Ví dụ readonly & static readonly.

ConstFieldExample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;
 
namespace HelloCSharp
{
    class ConstFieldExample
    {
        // Một trường hằng số, giá trị của nó được xác định tại thời điểm biên dịch.
        // Bạn không thể gán giá trị mới cho các trường const.
        // Chú ý: Trường const luôn luôn là static (Tĩnh).
        public const int MY_VALUE = 100;
 
        // Một trường tĩnh (static field) và readonly. 
        // Giá trị của nó có thể gán sẵn, hoặc chỉ được gán 1 lần trong Constructor.
        public static readonly DateTime INIT_DATE_TIME1 = DateTime.Now;

        // Một trường readonly và không tĩnh (none-static)
        // Giá trị của nó có thể gán sẵn, hoặc chỉ được gán một lần trong Constructor.
        public readonly DateTime INIT_DATE_TIME2 ;

        public ConstFieldExample()
        {
            // Giá trị của nó được gán 1 lần, tại lần chạy đầu tiên.
            INIT_DATE_TIME2 = DateTime.Now;
        }
    }
}

14- Phương thức (Method)

Phương thức (Method)
  • Phương thức thông thường.
  • Phương thức tĩnh
  • Phương thức sealed. (Sẽ được đề cập trong phần thừa kế của class).
MethodSample.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class MethodSample
    {
        public string text = "Some text";

        // Một Constructor mặc định.
        // Nghĩa là Constructor không có tham số.
        public MethodSample()
        {

        }

        // Đây là một phương thức trả về kiểu String.
        // Phương thức này không có tham số.
        public string GetText()
        {
            return this.text;
        }

        // Đây là một phương thức có 1 tham số String.
        // Phương thức này trả về void (Hay gọi là ko trả về gì)
        public void SetText(string text)
        {
            // this.text: tham chiếu tới trường text.
            // Để phân biệt với tham số text.
            this.text = text;
        }

        // Đây là một phương thức tĩnh.
        // Trả về kiểu int, và có 3 tham số.
        public static int Sum(int a, int b, int c)
        {
            int d = a + b + c;
            return d;
        }
    }
}
MethodSampleTest.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class MethodSampleTest
    {
        static void Main(string[] args) 
        { 
            // Tạo đối tượng MethodSample
            MethodSample obj = new MethodSample();

            // Gọi phương thức GetText().
            // Các phương thức không tĩnh cần phải được gọi thông qua đối tượng. 
            String text = obj.GetText();
 
            Console.WriteLine("Text = " + text);

            // Gọi phương thức SetText(string)
            // Các phương thức không tĩnh cần phải được gọi thông qua đối tượng.            
            obj.SetText("New Text");
 
            Console.WriteLine("Text = " + obj.GetText());

            // Các phương thức tĩnh cần phải được gọi thông qua tên lớp. 
            int sum = MethodSample.Sum(10, 20, 30);
 
            Console.WriteLine("Sum  10,20,30= " + sum);

            Console.ReadLine();
       }
    }
}
Kết quả chạy ví dụ:

15- Thừa kế trong C#

CSharp cho phép viết class mở rộng từ một class khác. Class mở rộng từ một class khác được gọi là class con. Class con có được thừa kế các trường, thuộc tính và các method từ class cha.
Hãy xem một ví dụ minh họa về thừa kế trong CSharp:
Animal.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    // Mô phỏng một lớp động vật.
    class Animal
    {
        public Animal()
        {

        }

        public void Move()
        {
            Console.WriteLine("Move ...!");
        }
      
    }
}
Cat.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class Cat : Animal
    {
      
        public   void Say()
        {
            Console.WriteLine("Meo");
        } 

        // Một phương thức của lớp Cat.
        public void Catch()
        {
            Console.WriteLine("Catch Mouse");
        }
    }
}
Ant.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    // Con kiến
    class Ant : Animal
    {
    }
}
AnimalTest.cs
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace HelloCSharp
{
    class AnimalTest
    {

        static void Main(string[] args)
        {
            // Khai báo một đối tượng Cat.
            Cat tom = new Cat();

            // Kiểm tra xem 'tom' có phải là đối tượng Animal hay không.
            // Kết quả rõ ràng là true.
            bool isAnimal = tom is Animal;

            // ==> true
            Console.WriteLine("tom is Animal? " + isAnimal);

            // Gọi phương thức Catch
            tom.Catch();

            // Gọi vào phương thức Say() của Cat.
            // ==> Meo
            tom.Say();

            Console.WriteLine("--------------------");

            // Khai báo một đối tượng Animal
            // Khởi tạo đối tượng thông qua cấu tử của Cat.
            Animal tom2 = new Cat();

            // Gọi phương thức Move() 
            tom2.Move();

            Console.WriteLine("--------------------");

            // Tạo một đối tượng Ant.
            Ant ant = new Ant();

            // Gọi phương thức Move() thừa kế được từ Animal.
            ant.Move();

            Console.ReadLine();
        }
    }
}
Kết quả chạy class AnimalTest:

16- Thừa kế và đa hình trong C#

Bạn có thể xem tiếp tài liệu "Thừa kế và đa hình trong CSharp" tại:

Xem thêm các chuyên mục: